Kirk Wise •, Edwin Catmull • Saludos Amigos (1942) • Don Bluth • Daraufhin kam es zum Bruch zwischen den beiden und Katzenberg verließ Disney. Circle 7 (WDFA defunct) •. Ông còn thành lập một công ty công nghệ và truyền thông mới mang tên WndrCo. Phi vụ động trời (2016) • Katzenberg was born on March 22, 1983 in Los Angeles, California, USA. Wilfred Jackson • Pixar • Er arrangierte außerdem die Partnerschaft zwischen Disney und den Pixar Animation Studios mit. Jack King • Nữ hoàng băng giá (2013) • Ken Anderson • Katzenberg wuchs in New York im Stadtteil Manhattan auf. Vui vẻ và cực kỳ thoải mái (1947) • Lucasfilm • Jeffrey Katzenberg • Letzte Überprüfung: 9. 1994 gründete Katzenberg zusammen mit Steven Spielberg und David Geffen DreamWorks SKG und wurde Vorsitzender von DreamWorks Animation, Inc., der Trickfilmsparte von DreamWorks SKG. Les Clark • (2017). Victory Through Air Power (1943) • Sau khi rời Disney, ông là nhà đồng sáng lập kiêm CEO của DreamWorks Animation; tại đây ông đã giám sát sản xuất của những nhượng quyền hoạt hình như Shrek, Madagascar, Kung Fu Panda, Monsters vs. Aliens và How to Train Your Dragon. Bill Tytla • Jack Cutting • Clyde Geronimi • Er nahm Katzenberg mit und übertrug ihm die Verantwortung für die Filmsparte sowie die kränkelnde Zeichentrickabteilung. John Musker • Gary Trousdale • Unter seiner Leitung entstanden hier unter anderem Shrek – Der tollkühne Held (2001) (der erste Film, der einen Oscar als Bester Animationsfilm gewann), Shrek 2 – Der tollkühne Held kehrt zurück (2004), Große Haie – Kleine Fische (2004), Madagascar (2005) und Ab durch die Hecke (2006). Diese Seite wurde zuletzt am 19. Marc Davis • Er besuchte die Fieldston School in Riverdale, anschließend die New York University. Sein Vater war Börsenmakler und seine Mutter war Kunsthandwerkerin. Shrek 2 – Der tollkühne Held kehrt zurück, https://de.wikipedia.org/w/index.php?title=Jeffrey_Katzenberg&oldid=203797315, „Creative Commons Attribution/Share Alike“. Etwa fünf Jahre später verklagte Katzenberg Disney und erhielt nach einer außergerichtlichen Einigung eine Abfindung von 285 Mio. Glen Keane • Chú gà con (2005) • Katzenberg từng tham gia nhiều vào chính trị. Ông trở nên nổi tiếng nhờ nhiệm kì làm chủ tịch của Walt Disney Studios từ năm 1984 đến 1994, giúp công ty … Peter Schneider • Giai điệu thời gian (1948) • Thời kì Phục hưng của Disney •, 12 basic principles of animation • September 2018. Fantasia 2000 (1999) •, Khủng long (2000) • Ông trở nên nổi tiếng nhờ nhiệm kì làm chủ tịch của Walt Disney Studios từ năm 1984 đến 1994, giúp công ty hồi sinh các xưởng phim chi nhánh người đóng và hoạt hình, cũng như sản xuất một số bộ phim bom tấn như Nàng tiên cá (1989), Người đẹp và quái vật (1991), Aladdin (1992) và Vua sư tử (1994). Tia chớp (2008) • Am 6. Biệt đội Big Hero 6 (2014) • Chris Sanders • Frank Thomas • Jeffrey Katzenberg (* 21. Daunt, Tina; Masters, Kim (30 tháng 10 năm 2013). US-Dollar. Eric Goldberg • US-Dollar. Eric Larson • Jeffrey Katzenberg (/ˈkætsənbɜːrɡ/; sinh ngày 21 tháng 12 năm 1950) là một doanh nhân, giám đốc xưởng phim và nhà sản xuất điện ảnh người Mỹ. Gary Goldman • April 2020 ging sein eigener Streamingdienst Quibi online, der aber mit 1,4 Millionen Nutzer (Stand: Juli 2020) nur einen kleinen Teil des Streamingangebots belegt. Marvel • Henry Selick • So Dear to My Heart (1949) • Ollie Johnston • Burt Gillett • Computer Animation Production System • David Katzenberg (born March 22, 1983) is an American director & producer. Jeffrey Katzenberg (/ ˈ k æ t s ən b ɜːr ɡ /; sinh ngày 21 tháng 12 năm 1950) là một doanh nhân, giám đốc xưởng phim và nhà sản xuất điện ảnh người Mỹ. Dick Huemer • Pete's Dragon (1977) • Ba quý ông (1944) • John Lasseter • Bedknobs and Broomsticks (1971) • Trang này được sửa đổi lần cuối vào ngày 20 tháng 1 năm 2020 lúc 20:59. 1994 gründete Katzenberg zusammen mit Steven Spielberg und David Geffen DreamWorks SKG und wurde Vorsitzender von DreamWorks Animation, Inc., der Trickfilmsparte von DreamWorks SKG. Disney Animation: The Illusion of Life • [2], Fantasia (1940) • Với sự hỗ trợ của ông cho Hillary Clinton và Barack Obama, ông được gọi là "một trong những nhà vận động chính trị hàng đầu ở Hollywood và một trong những nhà gây quỹ hàng đầu quốc gia cho Đảng Dân chủ. 1975 wurde er Assistent von Barry Diller, dem Vorsitzenden von Paramount Pictures. John Pomeroy • He is known for directing The Goldbergs (2013-2019) and the movie It! Multiplane camera •, Frank and Ollie • Als Chef des Studios schaffte er die Sanierung und war verantwortlich für einige von Disneys erfolgreichsten Filmen: Falsches Spiel mit Roger Rabbit (1988), Arielle, die Meerjungfrau (1989), Die Schöne und das Biest (1991; der erste Zeichentrickfilm, der für einen Oscar als Bester Film nominiert wurde), Aladdin (1992) und Der König der Löwen (1994, bis 2003 der finanziell erfolgreichste Animationsfilm). Ward Kimball • Milt Kahl • September 2020 um 17:45 Uhr bearbeitet. “Katzenberg Net Worth Climbs To Nearly $900 Million After Comcast Buys DreamWorks Animation”, “Jeffrey Katzenberg's Secret Call to Hillary Clinton: Hollywood's 2016 Support Assured”, Danh sách các bộ phim hoạt hình chiếu rạp, Danh sách phim live-action được làm lại từ phim hoạt hình, https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Jeffrey_Katzenberg&oldid=57919758, Người đoạt Huy chương Nghệ thuật Quốc gia, Giấy phép Creative Commons Ghi công–Chia sẻ tương tự, Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và phương tiện truyền tải về. Walt Disney • Người đẹp tóc mây (2010) • Dan Kuenster • John Lounsbery • David Hand • Wolfgang Reitherman • Who Framed Roger Rabbit (1988) • Dort wurde Katzenberg beauftragt, die Serie Raumschiff Enterprise wieder aufleben zu lassen. Fred Moore • Gặp gỡ gia đình Robinson (2007) • Waking Sleeping Beauty •, Disney TV Animation • Im zweiten Studienjahr brach er sein Studium ab.[1]. Diller setzte ihn zuerst in der Marketing-, später dann in der Fernsehabteilung ein. Dean DeBlois • Roy E. Disney • Thomas Schumacher •, Disney animators' strike • Dezember 1950 in New York City) ist ein US-amerikanischer Filmproduzent und Mitbegründer und CEO von DreamWorks SKG. Ron Clements • Andreas Deja • Moana (2016) • Mary Poppins (1964) • Song of the South (1946) • DisneyToon Studios (WDAS separate unit) • Ub Iwerks • | Kein GND-Personendatensatz. The Sweatbox • Nữ hoàng băng giá 2 (2019) •, The Reluctant Dragon (1941) • Etwa fünf Jahre später verklagte Katzenberg Disney und erhielt nach einer außergerichtlichen Einigung eine Abfindung von 285 Mio. Er war erfolgreich mit Star Trek: Der Film (1979), machte Karriere und wurde „President of Production“ unter COO Michael Eisner. Tim Burton • Nachdem Disneys „Nummer 2“, Frank Wells, 1994 bei einem Hubschrauberabsturz ums Leben gekommen war, vermied es Eisner, Katzenberg dessen Posten anzubieten. 1984 wurde Eisner Vorstandsvorsitzender bei The Walt Disney Company. Chuyện thần tiên ở New York (2007) •, "Nine Old Men" • Wreck-It Ralph 2: Phá đảo thế giới ảo (2018) • Ráp-phờ đập phá (2012) • Don Hahn • Floyd Norman •

Wrecked Movie Explained, Cheech And Chong, The Lollipop Atlas Restaurant Group, Aml Ameen Instagram, Disney Classics List 1-50, Gabby Barrett - Write It On My Heart, Cheapest Overnight Shipping, Ivan The Fool Pdf, Polyxena And Cassandra,